Số dư tài khoản ngân hàng là gì? Và các vấn đề liên quan

Ở một thời đại công nghệ số phát triển như ngày nay thì có lẽ mọi người đã quá quen thuộc với việc sử dụng những mật khẩu hay Id để đăng nhập một tài khoản ngân hàng nào đó và kiểm tra, có thể kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng của mình, có thể kiểm tra số tiền mình đang có trong tài khoản… Nhưng có lẽ vẫn còn khá nhiều người mơ hồ về số dư tài khoản ngân hàng hoặc không hiểu rõ về nó. Vậy số dư tài khoản ngân hàng là như thế nào và số dư khả dụng là gì… hãy cùng Vnx.com.vn tìm hiểu nhé!

1. Số dư tài khoản ngân hàng là gì?

Số dư tài khoản ngân hàng là số tiền còn thừa ra của bạn mà có trong tài khoản ngân hàng. Ta có thể hiểu theo định nghĩa này: Một tài khoản ngân hàng là bản ghi trong một hệ thống kế toán mà trong đó một khoản nợ kinh doanh có ghi nợ các khoản tín dụng để làm bằng chứng trong các giao dịch. Do đó nếu tổng số các loiaj khoản nợ trong tài khoản của bạn là 1.000 đô la và tổng số tất tần tật các khoản tín dụng trong cùng một tài khoản là 200 đô la, thì số dư trong tài khoản của bạn sẽ là 800 đô la. Bạn cũng có thể tìm số dư tài khoản ngân hàng cho bất kì laoij tài khoản nào chẳng hạn như: Chi phí, tài sản, doanh thu, các khoản nợ và các loại vốn cổ phần.

Số dư tài khoản ngân hàng là gì?

Và số dư tài khoản ngân hàng là số tiền mặt còn thừa lại trong tài khoản kiểm tra, tiết kiệm hoặc các tài khoản liên quan đến đầu tư khác. Trong một mối quan hệ kinh doanh thì số dư tài khoản là số tiền còn nợ cua người trả cho người nhận tiền , trừ đi tất cả các khoản tín dụng bù trừ.

Để xác nhận số dư tài khoản ngân hàng thì cần và đúng địa chỉ web của ngân hàng mà bạn đã chọn giao dịch để làm online. Hoặc bạn cũng có để đến chi nhánh ngân hàng để nhờ các nhân viên giao dịch viên giúp đỡ.

Tùy từng ngân hàng sẽ có mẫu xác nhận số dư tài khoản ngân hang khác nhau.

XEM THÊM: Thông tin cơ bản về chứng minh tài chính du học bạn cần biết!

 2. Số dư khả dụng là gì?

Số dư khả dụng là một mức tiền có trong tài khoản mà khách hàng sở hữu có thể sử dụng nó để thanh toán trong các hoạt động mua bán hoặc đơn giản chỉ là nhu cầu rút tiền mặt thông ua thẻ và cây ATM.

Với số dư khả dụng ta tính theo côn thức sau: Số dư khả dụng = Số dư trên thực tế ở thẻ của bạn + Hạn mức thấu chi (nếu có) – Số tiền phong toả (nếu có) – Số dư tối thiểu cần phải có.

Trong đó:

- Số dư thực tế: Là số tiền hiện có trong thẻ khách hàng

- Hạn mức thấu chi: Đó là khi khách hàng được ngân hàng mà mình làm giao dịch cấp cho hạn mức thấu chi. Hạn mmuwcs thấu chi ở đây có nghĩa là khách hàng sở hữu thẻ của ngân hàng cấp dịch vụ này sẽ có thể tiếp tục sử dụng và thanh toán cho dù trong thẻ đã hết tiền với mức độ giới hạn nhất định.

- Số tiền phong tỏa: là khi số tiền trong ngân hàng của bạn bị phong tỏa trong thẻ ATM

- Số dư tối thiểu: Là số tiền tối thiểu mà cần có để có thể duy trì hoạt động tài khoản trong mọi thời điểm. Mức dư tối thiểu này được quy định khác nhau trong tài khoản thanh toán của từng ngân hàng.

Thực chất thì còn khá nhiều người nhầm lẫn số dư thực và số dư khả dụng với nhau, nhưng sau khi đã tìm hiểu công thưc tính trên thì chắc hẳn các bạn đã có cái nhìn nhận chính xác hơn.

Số dư khả dụng là gì?

Hầu hết các ngân hàng đều có các cách để kiểm tra số dư khả dụng trong tài khoản ngân hàng khá giống nhau, và sau đây sẽ là cách để kiểm tra số dư khả dụng trong ngân hàng Vietinbank:

Cách khả dụng và thông thường nhất là kiểm tra tại ngân hàng, đây là cách mà được nhiều người sử dụng nhất.

Bước 1: Chọn chí nhanh hoặc phòng giao dịch của ngân hàng

Bước 2: Đến địa điểm phòng giao dịch ngân hàng mà bạn đã chọn

Nước 3: Lấy số thứ tự và vào quầy giao dịch tương ứng

Bước 4: Xuất trình các loại giấy tờ tùy thân và các giấy tờ liên quan, và yêu cầu nhân viên kiểm tra số dư khr dụng trên thẻ

Bước 5: Nhân viên trong ngân hàng sẽ tiếp nhận yêu cầu

- Trong ngân hàng, giao dịch viên phục vụ bạn sẽ phát phiếu yêu cầu tra cứu cho bạn để điền thông tin

- Bạn sẽ điền đầy đủ thông tin và đưa lại phiếu cho nhân viên giao dịch trong ngân hàng.

 Bước 6: Kiểm tra và xác thực lại

- Nhân viên ngân hàng sẽ check lại toàn bộ thông tin tài khoản của bạn và thông báo cho bạn số dư khả dụng hiện tại.

Bước 7: Bạn nhận được thông tin và thành công trong giao dịch

Còn cách nữa là ra cây ATM

Nếu như bạn không muốn mất thời gian để đến ngân hàng và chờ đợi đến lượt số thứ tự của mình đến giao dịch thì kiểm tra số dư khả dụng trên thẻ ATM ở cây ATM. Như vậy sẽ không mất thời gian xếp hàng tại ngân hàng.

Bước 1: Ra địa chỉ cây ATM gần nhất

Bước 2: Đưa thẻ ATM vào khe dọc của cây và chọn ngôn ngữ phù hợp, mình có thể hiểu được

Bước 3: Nhập mã Pin của thẻ ấn “Enter” rồi sau đó ấn “tiếp tục”

Bước 4: Màn hình hiển thị các lệnh và chọn số dư tài khoản rồi ấn Enter

Bước 5: Xem thông tin tài khoản sau đó ấn in biên lai (nếu muốn)

Bước 6: Kết thúc giao dịch và nhớ lấy lại thẻ.

XEM THÊM: Tại sao cần chứng minh tài chính du lịch? Và các vấn đề liên quan

3. Kiểm tra số dư tài khoản qua tin nhắn

Đã có nhiều ngân hàng mở hệ thống qua tin nhắn đểu giúp khách hàng thuận lợi hơn trong việc kiểm tra tài khoản của mình, không phải đến các chi nhánh ngân hàng.

Tùy từng ngân hàng, yêu cầu tài khoản ngân hàng, tài khoản thẻ ATM mà sẽ có từng tin nhắn của ngaanh hàng khác nhau. Có thể lấy ví dụ từ một trong ngân hàng lớn nhất hiện nay, ngân hàng Agribank.

Muốn kiểm tra số dư  khả dụng hay bất cứ một cái gì trong tài khoản Agribank chỉ cần qua sms (tin nhắn) thì yêu cầu bắt buộc phải có tài khoản thẻ AMT của khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ của Sms Banking.

Kiểm tra số dư tài khoản qua tin nhắn

Với cú pháp để kiểm tra số dư trong tài khoản của ngân hàng bằng cách qua tin nhắn:

Kiểm tra số dư tài khoản Agribank mặc định: VBA SD gửi 8149. (Mã của ngân hàng này)

Kiểm tra số dư TK Agribank tùy chọn: VBA SD SỐTÀIKHOẢN (Lưu ý là viết liền có dấu) sau đó gửi đến số 8149.

Sau khi tin nhắn đã được gửi đến đầu số 8149 hệ thống sẽ phản hồi lại về thuê bao với các nội dung như sau:

Số tiền (số dư) tài khoản thẻ Agribank của khách hàng

In sao kê 5 giao dịch gần nhất.

Và thông báo biến động số dư tự động… và tất tần tật các thông tin trong thẻ liên quan.