Cập nhật ngay mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất trong năm nay

Mẫu hợp đồng cộng tác viên đạt chuẩn theo quy định của pháp luật cần đảm bảo những nội dung và hình thức như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết đồng thời chỉ ra cho bạn những lưu ý mà bạn không nên bỏ qua. Đừng vội vàng bỏ qua bài viết này nhé!

1. Mẫu hợp đồng cộng tác viên 

1.1. Cộng tác viên là ai?

Cộng tác viên là ai?

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng vị trí cộng tác viên cho một số vị trí công việc hỗ trợ nhất định. Các cộng tác viên thường là các sinh viên đang theo học tại các trường cấp 3 hoặc các trường đại học đang có thời gian rảnh rỗi cần có thêm thu nhập hoặc muốn cải thiện những kỹ năng cơ bản.

Cộng tác viên sẽ được hỗ trợ, trả thù lao theo những công việc được hoàn thành và theo tiến độ thực hiện công việc. Cộng tác viên sẽ được biên chế vào những công việc có thời gian ngắn, thù lao được trả theo khối lượng công việc và được tính theo sản phẩm với hình thức trả có thể là tạm ứng hoặc hoàn tất sau khi thực hiện công việc. 

1.2. Mẫu hợp đồng cộng tác viên 

Mặc dù là một vị trí hỗ trợ, và thực hiện những công việc ngắn nhưng cũng cần phải có một bản hợp đồng hoàn chỉnh và chuẩn theo quy định của pháp luật tránh trường hợp xấu nhất cho người lao động và doanh nghiệp. 

Có hai loại hợp đồng cộng tác viên đó là Mẫu hợp đồng cộng tác viên với vai trò là hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng cộng tác viên là mẫu hợp đồng lao động. 

Chung quy, mẫu hợp đồng cộng tác viên được hiểu là như một bản thỏa thuận, một sự giao kèo giữa cộng tác viên và người tuyển dụng. 

Mẫu hợp đồng cộng tác viên với vai trò là hợp đồng lao động có nghĩa là nhân viên sẽ phải chịu một sự ràng buộc nhất định về quy chế, nội quy, mang tính chất làm công ăn lương giống với nhân viên chính thức của doanh nghiệp. Bạn có thể tham khảo khái niệm của hợp đồng lao động theo Điều 15, Bộ luật Lao động năm 2012.

Mẫu hợp đồng cộng tác viên với vai trò là hợp đồng dịch vụ, khác với với hợp đồng lao động đó là cộng tác viên sẽ không còn phải chịu nội quy hay quy chế tại đơn vị. Cộng tác viên sẽ được hoạt động trong các dự án, chương trình, không gian làm việc thoải mái, thời gian không bị gò bó và được trả thù lao theo công việc được giao và khối lượng sản phẩm hoàn thành. Về bản hợp đồng dịch vụ đã được nêu rõ trong Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 về khái niệm. 

XEM THÊM: Địa chỉ download nội dung các mẫu phiếu thu mới nhất 2020

2.1. Hướng dẫn viết của Mẫu hợp đồng cộng tác viên 

Hầu như trong 2 loại hợp đồng cộng tác viên thì đề sẽ có một bố cục giống nhau, để làm rõ cho việc này thì hãy cùng tìm hiểu bố cục đồng thời xem cách hướng dẫn viết ngay sau đây:

  • Thông tin người sử dụng lao động: Cần phải ghi rõ tên người đại diện, chức vụ, địa chỉ, số điện thoại… 
  • Thông tin người lao động: Cập nhật đủ ngày tháng năm sinh, giới tính, CMTND, Trình độ và chuyên ngành… 
  • Các điều khoản trong bản hợp đồng cộng tác viên

    Hướng dẫn viết của Mẫu hợp đồng cộng tác viên

Hướng dẫn viết của Mẫu hợp đồng cộng tác viên

Điều 1: Công việc theo hợp đồng 

Loại hợp đồng lao động: Xác định cụ thể loại hợp đồng có thể là Hợp đồng thời vụ, hợp đồng xác định thời gian (có ghi rõ thời gian kết thúc) và hợp đồng không xác định thời gian.  

Địa điểm làm việc: ghi rõ địa chỉ của công ty từ số nhà, đường phố, thành phố làm việc, trụ sở chính, văn phòng và chi nhánh đại diện. 

Bộ phận công tác: Ghi rõ vị trí, phòng, ban, bộ phận mà bạn trước tiếp làm việc có liên quan 

Chức danh chuyên môn: Cập nhật rõ vị trí công tác 

Điều 2: Thời giờ làm việc 

Điều 2: Thời giờ làm việc

Thời gian làm việc:  Được quy định cụ thể theo pháp luật là giờ làm việc không quá 8 tiếng / ngày và 48 tiếng / tuần, hoặc 2 bên có sự thỏa thuận khác.

Chế độ nghỉ ngơi: Tuân theo quy định giữa 2 bên, trung bình được nghỉ ít nhất 4 ngày trong một tháng. 

Khen thưởng: Đánh giá theo từng đơn vị 

Bảo hộ việc làm:  Đảm bảo các quyền lợi của người lao động như Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… 

Phương thức thanh toán có thể chuyển khoản hoặc trả bằng tiền mặt. 

Ngày thanh toán: Ngày thanh toán cần phải rõ ràng để tránh xảy ra mâu thuẫn. 

Điều 4: Nghĩa vụ của cộng tác viên 

Điều 4: Nghĩa vụ của cộng tác viên

Điều  5: Quyền hạn của bên sử dụng

Điều 6: Nghĩa vụ của bên sử dụng 

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên 

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên
Nhãn

Điều 8: Điều khoản chung 

  • Ký kết hợp đồng: ghi rõ họ tên, chữ ký của cộng tác viên hoặc đại diện bên sử dụng. 

    Ký kết hợp đồng: ghi rõ họ tên, chữ ký của cộng tác viên hoặc đại diện bên sử dụng.

     

Cụ thể để hiểu thêm về cấu trúc của từng loại hợp đồng thì bạn có thể tham khảo những mẫu hợp đồng dưới đây.  

2.1. Mẫu hợp đồng cộng tác viên - Hợp đồng dịch vụ 

Mẫu hợp đồng cộng tác viên - Hợp đồng dịch vụ

2.2. Mẫu hợp đồng cộng tác viên - Hợp đồng lao động 

Mẫu hợp đồng cộng tác viên - Hợp đồng lao động

XEM THÊM: [Tải ngay] Mẫu giấy xác nhận nhân thân chuẩn nhất để sử dụng

3. Những lưu ý trong Mẫu hợp đồng cộng tác viên chuẩn 

Ngoài kết cấu của một mẫu hợp đồng cộng tác viên thì bạn cũng cần phải lưu ý một số vấn đề sau như: 

  • Nếu cộng tác viên làm việc dưới vai trò như một nhân viên chính thức của công ty thì công việc sẽ phải nêu thời gian, nội quy, quy chế của doanh nghiệp 
  • Người lao động cần phải lưu ý đến loại hình của bản hợp đồng là thời vụ, ngắn hạn hay dài hạn để có kế hoạch làm việc cho riêng mình 
  • Trong một chương trình, dự án dài hạn, có thể chia nhỏ từng thời điểm để hoàn trả tiền lương 
  • Đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng đơn phương thì nếu cộng tác viên làm việc không có hiệu quả không có lợi. 
  • Trong trình hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thì cần có sự báo trước về mặt thời gian đồng thời chú ý đến khoản tiền bồi thường khi vi phạm thời gian báo trước.
  • Trong bản hợp đồng nếu không được nêu rõ một số điều luật khác thì mọi thắc mắc bạn sẽ được giải quyết theo bộ Luật dân sự
  • Trong trường hợp đã ghi rõ họ tên, và đặt bút ký nghĩa là người lao động đã chấp nhận những cam kết, quy định trong bản hợp đồng. 
  • Để phù hợp với quy định của pháp luật thì người lao động buộc phải đủ từ 15 đến 18 tuổi, thì giao kết hợp đồng lao động mới có tính pháp lý, hoặc phải có sự đồng thuận của người đại diện theo pháp luật của người lao động 

Trên đây là những thông tin cơ bản về “mẫu bản hợp đồng cộng tác viên”, mong rằng vnx.com.vn đã cung cấp cho bạn những thông tin mà bạn đang quan tâm. Đồng thời nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung này bạn có thể liên lạc ngay cho chúng tôi, mọi thắc mắc của bạn sẽ mau chóng được giải đáp ngay lập tức.